BẢNG TÓM TẮT ĐỀ TÀI

- Tên đề tài :Giải pháp nâng cao chất lượng học tập
môn hóa học lớp 9
- Họ và tên tác giả: Lê Thành Gương
- Đơn vị công tác : Trường THCS Phước Minh, DMC, Tây Ninh

1. Lý do chọn đề tai:
- Do đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra đánh giá.
- Học sinh trường THCS Phước Minh còn yếu môn hóa học.

2. Đối tượng, phương pháp nghiên cứu

a. Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu quá trình vận dụng giải pháp của giáo viên dạy môn
hóa học ở trường trung học cơ sở Phước Minh. Năm học 2009 – 2010.
- Nghiên cứu hiệu quả học tập của học sinh trong quá trình giáo viên
vận dụng giải pháp

b. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu SGK, SGV, các loại sách
tham khảo khác phục vụ cho việc giảng dạy bộ môn hóa học.
Điều tra:
+ Qua thực tế giảng dạy.
+ Qua các lần kiểm tra đối với các lớp.
+ Qua đối chiếu kết qủa học tập các giai đoạn trước và sau sử
dụng giải pháp.
Qua dự giờ đồng nghiệp.

3/. Đề tài đưa ra giải pháp mới:
- Đề tài đã đưa ra được một số dạng bài tập áp dụng giúp học sinh định hướng và biết cách làm các bài tập đó.





4./ Hiệu qủa áp dụng:
- Đề tài đã từng bước nâng cao chất lượng của học sinh đối với môn hoá Trường THCS Phước Minh năm học 2009 – 2010.

5/. Phạm vi áp dụng:
- Đã áp dụng có hiệu qủa trong đơn vị, cụ thể là lớp 9 trường THCS Phước Minh, và có thể áp dụng được đối với một số trường trong huyện.




Phước Minh, ngày 10 tháng 3 năm 2010
NGÖÔØI THÖÏC HIEÄN
Lê Thành Gương

















ĐỀ TÀI
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 9
A. MỞ ĐẦU
1/ Lý do chọn đề tài :
Đáp ứng phong trào thi đua dạy tốt, học tốt của giáo viên và học sinh trong giai đoạn mới. Việc đổi mới phương pháp giảng dạy của các bộ môn nói chung, và hóa học nói riêng là một việc làm rất cần thiết và cấp bách.
Dạy tốt và học tốt là nhiệm vụ chung của giáo viên và học sinh, để giúp giáo viên phát huy tính sáng tạo của mình trong dạy học, giúp học sinh hoạt động tích cực trong các giờ học nhằm đem lại hiệu quả và chất lượng cao trong dạy và học . Nhưng việc đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá học sinh, đòi hỏi mỗi học sinh phải trang bị cho mình một vốn kiến thức nhất định để đáp ứng những yêu cầu hiện nay. Nhìn chung tình hình hiện nay chất lượng học tập của học sinh vẫn còn yếu ở các môn nói chung, và môn hóa học nói riêng, khả năng giải bài tập còn hạng chế . Vì lẽ đó mà hiện nay mà mỗi giáo viên ở các trường trung học cơ cở nói chung, và bản thân tôi nói riêng cần phải tìm phương pháp giảng dạy thích hợp để đáp ứng yêu cầu, nguyện vọng của học sinh nhằm nâng cao chất lượng học tập cũng như dáp ứng yêu cầu của việc đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá hiện nay. Đó cũng là lí do mà tôi chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng học tập môn hóa học lớp 9 ”
2. Đối tượng nghiên cứu:
a/ Đối với giáo viên :
- Dự giờ các tiết dạy, nhằm đánh giá và rút ra phương pháp giảng dạy
- theo hướng tích cực.
- Nghiên cứu qúa trình thực hiện giải pháp trong giảng dạy của bản
- thân giúp cho học sinh nâng cao hiệu qủa giải bài tập hóa học trong năm học 2009 - 2010
b/ Học sinh :
- Nghiên cứu hiệu quả học tâp của học sinh trong suốt quá trình giáo viên thưc hiện giải pháp
3. Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu thực trạng học tập môn hóa học của học sinh lớp 9 trường THCS Phước Minh, nắm được điểm mạnh, các tồn tại, từ đó tìm nguyên nhân giúp học sinh học tập tốt hơn đối với môn học.
4. Phương pháp nghiên cứu:
* Nghiên cứu tài liệu:
* Đọc các tài liệu giảng dạy phục vụ cho bộ môn như: sách giáo viên, sách giáo khoa hóa học 8, 9, sách thiết kế bài giảng hóa học 8, 9, một số sách hướng dẫn bài tập môn hóa học trung học cơ sở, sách hướng dẫn sử dụng thiết bị dạy học.
* Điều tra:
+ Qua thực tế giảng dạy của bản thân đối với bộ môn.
+ Qua các lần kiểm tra: Kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ.
+ Qua đối chiếu kết qủa học bạ của môn học, qua sổ ghi điểm.
+ Dự giờ đồng nghiệp các lớp còn lại trong đơn vị.
* Giả thuyết khoa học:
* Phần lớn các em rất sợ học môn hóa học. Vì hóa học là môn học còn mới lạ đối với các em, xong việc giải nhiều bài tập còn mang tính phức tạp là điều mà các em không tránh khỏi hoang mang. Vì vậy mỗi giáo viên cần có những biện pháp giúp đỡ các em kịp thời. Bên cạnh đó tạo ra những bài tập phù hợp với các em, từng bước tăng dần, gây hứng thú học tập cho các em.
- Học tâp sẽ không có kết quả cao, nếu không có sự hoạt động nhận thức tích cực của học sinh, nếu các em không có lòng ham muốn, không tập trung vào vân đề nghiên cứu
B.NỘI DUNG
I. cơ sở lý luận
- Thực hiện nghị quyết số 40 của Quốc Hội, chỉ thị số 14/2001/CT – TTG của thủ tướng chính phủ về việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông ở các cấp học.
- Đáp ứng phong trào yêu nước của cả nước nói chung, ngàng giáo dục nói riêng. Hưởng ứng lời dặn của Bác Hố “ Dù khó khăn đến đâu cũng phải thi đua dạy tốt, học tốt”. Bên cạnh đó Đảng và nhà nước ta xem giáo dục là “ Quốc sách hàng đầu ” để tiến lên con đường công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước.
- Bản thân mỗi giáo viên phải thi đua dạy tốt để hoàn thành chỉ tiêu đề ra. Muốn làm dược điều đó đòi hỏi mỗi giáo viên phải có phương pháp dạy tốt.
b/ Các quan niệm khác về giáo dục:
-Trong giảng dạy ngoài việc phát huy tính tích cực của học sinh, giáo viên cũng cần phải giúp đỡ học sinh bằng cách hướng dẫn tích cực, và tạo hừng thú trong mỗi tiết học dể kích thích học sinh yêu thích bộ môn
2. Cơ sở thực tiễn:
a/ Thực tiễn vấn đề nghiên cứu:
-Học sinh chưa có kĩ năng giải bài tâp, phương pháp giải bài tập còn chậm chưa phù hợp việc đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá hiện nay.
-Đưa ra những phương pháp mới, giải bài tập nhanh, phù hợp với học sinh
b/ Sự cần thiết của đề tài:
-Trước hết muốn học tốt môn hóa học thì học sinh phải nắm vững những kiến thức cơ bản của bộ môn.
-Bản thân giáo viên cũng cần giành thời gian đọc các tài liệu bộ môn để nâng cao năng lực chuyên môn của bản thân, ngoài ra tìm những phương pháp giải bài tập hay, phù hợp với học sinh, góp phần nâng cao hiệu quả trong giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho học sinh.
3. Nội dung vấn đề
a/ Vấn đề đặt ra:
Mức độ tiếp thu kiến thức bài mới, phương pháp giải bài tập còn chậm. Đó là những nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng lượng học sinh.
Giải pháp, chứng minh vấn đề giải quyết:
Để đạt được ước vọng “ nâng cao chất lượng học tập môn hóa học
của học sinh ”. Bản thân tôi phải tiến hành những công việc sau :
1. Trước hết bản thân tôi phải nắm được cấu trúc chương trình của từng lớp học, của từng cấp học, và cả chương trình của bộ môn. Trong quá trình giảng dạy tôi giúp học sinh vận dụng các kiến thức củ có liên quan đến bài học mới, trên cơ sở đó xây dưng kiến thức mới. Mặt khác giúp cho các em nhận thấy các kiến thức ở nội dung bài học mới gần gủi với các em hơn.
2. Xác định đúng dạng bài để dạy đúng phương pháp đặc trưng của bộ môn, và đúng với phương pháp của từng loại bài dạy. Đối với môn hóa học có các dạng bài như sau :
Dạng bài lý thuyết
Dạng bài thực hành
Dạng bài luyện tập
Dạng bài ôn tập tổng kết
Dạng bài kiểm tra học sinh
( phần này đã được xác định rỏ trong phân phối chương trình )
3. Đọc kĩ bài dạy để hiểu đúng ý của người viết sách giáo khoa, về kiến thức cơ bản và cách trình bày của tác giả, nắm được mối quan hệ giữa cac kiến thức từ đó khắc sau kiến thức trọng tâm cho học sinh, làm cho các em thấy rỏ con đường đi đến kiến thức, phát hiện ra kiến thức.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh xây dựng kiến thức mới
VD 1 ạy bài axit ở lớp 9, tôi cho học sinh nhắc lại định nghĩa axit ở lớp 8, viết một số công thức axit, phân loại axit từ đó cũng cố lại khái niệm về axit, công thức hóa học của axit giúp học sinh xây dựng kiến thức mới nhẹ nhàng hơn, dễ tiếp thu bài hơn.
VD 2: khi dạy bài “axit axetic” lớp 9, tôi cho các nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm như sau :
¬ Cho dung dịch axit axetic lần lượt vào các ông nghiệm có chứa : Quỳ tím, Zn, CuO, NaOH, Na2CO3 , được đánh số theo thứ tự
Các nhóm ghi lại dấu hiệu phản ứng xảy ra của từng thí nghiệm
Qua các thí nghiệm các nhóm báo cáo, nhận xét hiện tượng phản ứng xảy ra. Từ đó rút ra kết luận : Axit axetic có dủ tính chất hóa học của axit, tuy nhiên axit axetic là một axit yếu.
Đại diện nhóm lên bảng trình bày các phản ứng hóa học xảy ra giữa CH3COOH với NaOH, và Na2CO3
Các nhóm khác nhận xét
Cuối cùng giáo viên nhận xét và hoàn chỉnh các phương trình hóa học
CH3COOH(dd) + NaOH(dd) ® CH3COONa(dd) + H2O (l )
2CH3COOH(dd) + Na2CO3 (dd) ® 2CH3COONa(dd) + H2O (l) + CO2 (k)
¬ Học sinh quan sát thí nghiệm ( GV) : Phản ứng giữa dd CH3COOH và C2H5OH ( có mặt H2SO4 đặc ).
· Học sinh báo cáo hiện tượng quan sát được.
=> Rút ra nhận xét : Axit axetic tác dụng với rượu etylic tạo ra etyl axetat.
PTHH :
CH3COOH(l) + C2H5OH(l) CH3COOC2H5(l) + H2O (l)

- Trong khi dạy bài thực hành, tôi chia các em thành những nhóm
Nhỏ, mỗi nhóm cử một thư kí có nhiệm vụ ghi lại kết quả của mỗi thí nghiệm, và báo cáo kết quả thí nghiệm
- Đối với giáo viên chỉ làm một nhiệm vụ duy nhất là nhận xet lại, và hoàn chỉnh kiến thức.
- Từ các thí nghiệm giúp học sinh phát hiện ra kiến thức, hiểu được tính chất của mỗi chất, đồng thời giúp cho học sinh nhớ bài lâu lâu hơn.
Hoạt động 2 : Lên lớp giảng bài
- Vào lớp tôi tạo cho các em không khí thoải mái, để các em không cảm thấy nặng nề, gây sức ép, mà ngược lại giúp cho các em có tinh thần chuẩn bị tốt để bước vào tiết học mới.
Kiểm tra bài củ :
- Yêu cầu cần phải kiểm tra được kiến thức trọng tâm của bài củ, giúp cho học sinh nhớ lại, và khắc sâu thêm một lần nữa. Câu hỏi hoặc bài tập kiểm tra bài củ phải rỏ ràng phù hợp với từng đối tượng học sinh ( Giỏi, khá, trung bình, yếu)
Giải quyết bài mới :
- Khi giảng dạy bài mới, giáo viên không thông báo những kiến thức sẳn có cho học sinh, mà chủ yếu tổ chức cho các em tích cực hoạt đọng chiếm lĩnh kiến thức mới.
- Trong quá trình giảng dạy giáo viên yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức củ để xây dựng nội dung bài học mơi.
- Kết hợp thêm một số phương pháp như : Thảo luận nhóm, nêu và giải quyết vấn đề, câu hỏi và bài tập để hình thành kiến thức mới.
-Tổ chức cho học sinh thí nghiệm, quan sát tranh ảnh, sơ đồ…để rút ra nhân xét.
VD : Dạy bài 25 “ Tính chất của phi kim ” Lớp 9 tiết 30
Ta có thể nhắc lại kiến thức bài củ như sau
Câu 1 :Nêu tính chất hóa học của kim loại ?
Câu 2 ; Nêu tính chất hóa học của oxi mà các em đã học lớp 8. Viết phương trình hóa học minh họa cho các tính chất đó ?

Như vậy qua hai câu hỏi trên giúp các em hình thành được tính chất hóa học của phi kim
* Tác dụng với kim loại tạo thành muối hoặc oxit
* Nhiều phi kim tác dụng với oxi tạo thành oxi axit
- Hoặc giáo viên có thể đua ra câu hỏi trong phần kiểm tra bài củ. Khi dạy bài “Tính chất chung của phi kim” như sau :
Em hãy hoàn thành các phương trình hóa học sau ( Ghi trong bảng phụ treo lên bảng ). Và cho biết hóa trị của Fe trong các sản phẩm
1.2Fe + 3Cl2 2FeCl3 (Fe hoá trị III)
2. 3Fe + 2O2 Fe3O4 (Fe hoá tri III)
3. Fe + S FeS (Fe hoá trị II)
* Như vậy khi dạy đến phần “ Mức độ hoạt đông hóa học của phi kim, giáo viên dụa trên ba phương trình đã được làm trong phần kiểm tra bài củ.
Từ đó giáo viên cho các em khái quát được mức độ hoạt đông hóa học của phi kim
Cl2, O2, S như sau Cl2 > O2 > S . Như vậy việc cũng cố kiến thức cũ rất quan trong. Nó vừa giúp cho các em hình thành kiến thức mới, vừa tạo cho các em cơ hội để khắc sâu kiến thức thêm một lần nữa.
* Giảng bài mới ( Dạng bài lý thuyết kiểu thực hành ). Tôi cho học sinh nắm cụ thể các dụng cụ hóa chất cần cho nột thí nghiệm, cách làm thí nghiệm giúp cho các em tự thí nghiệm để nghiên cứu, quan sát, hướng dẫn cho các em nhân biết phản ứng hóa học qua cac dâu hiệu của phản ứng
Hoạt dộng 2 : Hướng dẫn học sinh thưc hành để củng cố kiến thức
- thực hành để cũng cố và khắc sâu kiến thứ cho học sinh
- tạo hứng thú cho học sinh yêu thích môn học
VD 1 ạy bài 23.Thực hành tính chất hóa học của nhôm và sắt ( lớp 9– tiết 29 )
- Trước khi thực hành giáo viên kiểm tra lại kiến thức củ liên quan đến nội dung thực hành
- Vd : Đặt câu hỏi
- Câu 1 : Nêu tính chất hóa học của nhôm ?
- Câu 2 : Nêu tính chất hóa học của sắt ?
- Câu 3 : So sánh tính chất hóa học của nhôm và sắt ?
tra lại các dụng cụ hóa chất cần thiết, mục đích, yêu cầu thí nghiệm, nội dung thí nghiệm , sau đó phát dụng cụ hóa chất cho các nhóm, giáo viên yêu cầu các nhóm
kiểm tra lại các dụng cụ hóa chất cần thiết, mục đích, yêu cầu thí nghiệm, nội dung thí nghiệm
Thí nghiệm 1: tác dụng của nhôm với oxi
Thí nghiệm 2: tác dụng của sắt với lưu huỳnh
Thí nghiệm 3:nhận biết kim loại nhôm và sắt được đựng trong hai lọ không dán nhãn
GV hướng dẫn các nhóm tiến hành thí nghiệm.
Các nhóm tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng, báo cáo hiện tượng quan sát được theo mẫu sau :

TT
Hiện tượng quan sát được
Nhận xét hiện tượng
Giải Thích
Viết PTHH
TN: 1




TN: 2




TN: 3





………………. (TN : thí nghiệm ; PTHH : phương trình hóa học )
Sau khi các nhóm nhận xét lẫn nhau, giáo viên nhận xét và châm điểm từng nhóm.
Hoạt động 3: Vai trò của bài tập hóa học trong dạy học
Bài tập hóa học đóng vai trò quan trọng để củng cố kiến thức của học sinh, giúp học sinh rèn kĩ năng, tìm tòi, phát hiện kiến thức
Bài tập hóa học là nguồn kiến thức để học sinh tìm tòi và phát hiện kiến thức.
+ Bài tập hóa học.
+ Bài tập hóa học dùng để nêu và giải quyết vấn đề.
+ Bài tập hóa học mô phỏng một số tình huống thực của đời sống thực tế.
- Bài tập hóa học là phương tiện để tích cực hoá hoạt động của học sinh ở cấp học, bậc học nhằm :
+ Hình thành kiến thức, kĩ năng mới.
+ Giúp học sinh vận dụng kiến thức, phát triển tư duy.
* Phần lớn bài tâp hóa học thường gây áp lực đối với các em. Vì vậy giáo viên cần phải có những phương pháp giải bài tâp cụ thể, đơn giản giúp cho các em dễ tiếp nhận một cách nhẹ nhàn, tạo động cơ thúc đẩy các em yêu thích môn học, thích giải bài tập hơn. Sau dây tôi đưa ra một số phương pháp giải bài tập. Những bài tập này học sinh thường gặp và gây không ít khó khăn cho các em trong quá trình học
Dạng 1 : Giải bài tập tính thành phần khối lượng khối lượng của mổi chất trong hỗn hợp

1.Tính khối lượng chất rắn còn lại trong hỗn hợp sau phản ứng
Phương pháp :
Cần nhấn mạnh : Cu không phản ứng
Chỉ cần tính lượng Zn => khối lượngcủa Cu

Dựa vào dữ kiện tìm số mol H2

Dựa vào PTHH :



mhh = mZn + mCu
mCu = mhh - mZn





2.Tính khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp

Phương pháp :
Gọi x, y là số mol của mỗi chất trong hỗn hợp

Viết PTHH






Theo đề :

=> 80x + 160y = 20

nHCl = nHCl (1) + nHCl (2) = ?


Giải hệ 2 pt :


80x + 160y = 20 (I).
x + 6y = 0,7 (II).

Học sinh tìm x, y
=> mCuO = ? ; % CuO = ?
m = ? ; % Fe2O3 = ?

VD 1 :Cho 10,5 gam hỗn hợp 2 kim loại Cu, Zn vo dung dịch H2SO4 lỗng dư, người ta thu được 2,24 lít khí (đktc )
a ) Viết phương trình hĩa học
b) Tính khối lượng chất rắn cịn lại sau phản ứng
Bi Giải
Số mol H2 :




a) Phương trình hĩa học
Cu không phản ứng với H2SO4 loãng
Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2
0,1mol 0,1mol
b) Khối lượng chất rắn là :
mZn = 0,1. 65 = 6.5 (g)
=> mCu = 10,5 - 6,5 = 4 (g)

VD2 :Cho 200 ml dung dịch HCl có nồng độ 3,5M hòa tan hết với 20gam hỗn hợp hai oxit CuO và Fe2O3 .
a. Viết PTHH.
b.Tính khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp đầu (Bài 3/T9-SGK 9).
Giải
Theo đề : nHCl = 0,2 . 3,5 = 0,7 mol
Gọi x là số mol của CuO
Y là số mol của Fe2O3 .
a. PTHH:
2HCl + CuO à CuCl2+H2O (1)
2x x
6HCl + Fe2O3à 2FeCl3 +3 H2O (2)
6y y

Theo đề : 80x + 160y = 20 (I).
TheoPTHH :
nHCl = nHCl (1) + nHCl (2) = 0,7 mol.
Hay : 2x + 6y = 0,7 (II).

Từ (I) và (II) ta có :
80x + 160y = 20 (I).
x + 6y = 0,7 (II).

Giải ra ta được
x = 0,05 mol, y = 0,1 mol.
=> mCuO = 4g ; % CuO = 20%
m = 16 g ; % Fe2O3 = 80%




Dạng 2 : Giải Bài tập theo hiệu suất phản ứng





¬ Dạng bài tập này cần chú ý :
Dữ kiện đề bài là trước phản ứng =>số mol lý thuyết của các chất trong P.Ư
=> khối lượng lý thuyết của các chất trong P.Ư
Dữ kiện đề bài là sau phản ứng => số mol thực tế của các chất trong P.Ư
=>khối lượng thực tế của cc chất trong P.Ư


1. Tính khối lượng lý thuyết


Phương pháp

Tìm số mol C6H6 theo thực tế
Số mol C6H5Br =>số mol C6H6

ð mC6H6 theo thực tế


Dựa vào công thức
=> mC6H6 theo lý thuyết (bđ)










2. Tính hiệu suất phản ứng


Phương pháp
mtt = 13,8 (g) ( Sau phản ứng)

Tìm Khối lượngC2H5OH theo lý thuyết
=> hiệu suất phản ứng

Dựa vào PTHH







VD 1 : Tính khối lượng benzen cần dng để điều chế 15,7 gam brombenzen. Biết hiệu suất đạt 80%.
Giải
Số mol C6H5Br


Pthh : C6H6 + Br2 Fe C6H5Br + HBr
0,1mol 0,1mol

Khối lượng C6H6 theo thực tế



Khối lượng C6H6 ban đầu




VD 2 : Cho 2,24 lít khí etilen(ở ktc)tác dụng với nước có axit sunfuric làm chất xúc tác, thu được 13,8 gam rượu etylic. Hãy tính hiệu suất phản ứng cộng nước của etilen.
Giải
mtt = 13,8 (g) ( Sau phản ứng)



Số mol C2H4 =

Pthh: C2H4 + H2O axit C2H5OH
0,1mol 0,1mol
Từ Khối lượng C2H5OH theo lýthuyết
m = n.M = 0,1.46 = 4,6 (g)
Hiệu suất phản ứng


H% =



Dạng 3: Xác định công thức phân tử


1.Xác định CTPT khi biết thành phần trăm của mỗi nguyên tố trong hợp chất, và khối lượng mol của hợp chất đó ( PTK )

Phương pháp
Đặt CTPT CxHyOz


=> Tỉ lệ



=> x, y, z => CTHH của hợp chất



2/ Xác định CTPT của hợp chất khi biết tỉ lệ số mol và khối lượng mol của hợp chất đó (PTK)


Phương pháp
Đặt CTPT là CxHy


Suy ra tỉ lệ :

a, b, c, là số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong hợp chất ( số mol của mỗi nguyên tố trong hợp chất )
- Tìm x, y, z … à CTPT của hợp chất.

3/ Xác định CTPT dựa vào PTHH.


Phương pháp

- Theo đề






1 mol FexOy = 16 ( g)
=> (56x + 16y = 16)

Theo PTHH :
Số mol O của (FexOy) = số mol H2
ð y = ?
ð x = ?






4/ Xác định CTPT khi đốt cháy chất hửu cơ A sinh ra CO2, và H2O


Phương pháp
GV hướng dẫn hs
A cháy CO2 + H2O
Dựa vào sản phẩm ; A chắc chắn có 2 nguyên tố C, H ( hoặt có thêm O )
Theo cách tính như sau :
Tìm khối lượng của mỗi nguyên tố









Đặt CTPT của A là CxHyOz
Lập tỉ lệ :





CTPT có dạng ( CxHyOz)n = MA

Tìm n => CTPT


:
VD1 :Xác định CTPT của hợp chất A. Biết thành phần trăm của mỗi nguyên tố trong hợp chất là %Ca =40%, %C = 12%, %O = 48% và MA = 100 gam.
Giải:
Đặt CTPT là CxHyOz
Ta có tỉ lệ sau :

Thay số vào ta được :

=> x = 1; y = 1; z = 3
Vậy CTPT là: CaCO3.


VD2:Xác định CTPT của hợp chất A.Biết thành phần của hợp chất này có hai nguyên tố C, và H. Tỉ lệ số nguyên tử C và H là 3:1 và có phân tử khối 16.
Giải

Đặt CTPT là CxHy
Ta có tỉ lệ :

Thay số ta được :

à x = 1; y = 4.
Vậy CTPT là CH4.

VD3: Cho 16 gam môt oxit sắt tác dụng hoàn toàn với khí H2 ở nhiệt độ cao thì dùng hết 6,72 lít khí H2 (ở đktc). Xác định CTPT của oxit sắt đó.
Giải
Theo đề :
Dặt CTPT là FexOy
FexOy + y H2 xFe + y H2O

Theo PTHH
Số mol O của (FexOy) = số mol H2
Y = 0,3 mol
1 mol FexOy = 16 ( g)
56x + 16y = 16
56x + 4,8 = 16
x = 0,2
Lập tỉ lệ x : y = 2 : 3
Vậy CTPT của oxit sắt là : Fe2O3



VD 4 : Đốt cháy 2,3 gam chất hữu cơ A thu được 2,24 lit CO2 (đktc ), và 2,7


gam H2O. Tìm công thức phân tử của
A.Biết khối lượng phân tử A là 46 gam.
Giải
Khối lượng của mỗi nguyên tố trong hợp chất









Vậy hợp chất A có 3 nguyên tố C, H, O
Đặt CTPT của A là CxHyOz
Lập tỉ lệ :



= 2 : 6 : 1

CTPT có dạng ( C2H6O)n = 46
46n =46
n = 1
=> CTPT là C2H6O



· Kết quả của đề tài :
* Nhờ quá trinh tích cực vận dung giải pháp đến nay giúp cho học sinh lớp 9 trường THCS Phước Minh nói chung học tập có hiệu quả.
+ Nắm vững kiến thức sau mỗi bài học
+ Xác định đúng phương pháp giải bài tập cho mỗi dạng bài tập khác nhau. Cách giải bài tập, chuyển đổi công thức tính toán, Trình bày có lời giải rỏ ràng, kỉ năng trình bày tinh tế, phù hợp cho việc dổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá hiện nay.Trong qúa trình thực hiện giải pháp từ đầu năm đến giữa học kì II năm học 2009 - 2010, tôi nhận thấy học sinh trong qúa trình học tập có tiến bộ rõ rệt qua các lần kiểm tra thể hiện như sau:




Lớp

tiết
PPCT


TSHS
Thống kê điểm


0 dưới 2


2 dưới 5

Cộng dưới trungbình

5,0 dưới 6,4

6,5 dưới 8


8,0 - 10
Cộng từ trung bình


TS
TL%
TS
TL%

TS
TL%
TS
TL%
TS
TL%
TS
TL%
TS
TL%

91
10

32
3
9.4
6
18,8
9
28,2
9
28,2
10
31,3
4
12,0
23
71,8

92
10

33
4
12,0
8
24,2
12
36.3
6
18.2
10
30,3
5
15,2
21
63,6

93
10

30
2
6,7
9
30,0

11
36,7
12
40
4
13.3
3
10,0
19
63,3

94
10

32
3
9,4
5

15,6
8
25
10
31,2
8
25,0
6
18,8
24
75


91
20

32

2

6,3

5

15,6

7

21,9

13

40,6

5

115,6


7

21,9

25

78,1

92
20

33

1

3,0

7

21,2

8

24,2


11

33,3

9

27,3

5

15,2

25

75,8

93
20

30

3

10,0

7

23,3

10

33,3

10

33,3

4

13,4

6

20,0

20

66,7

94
20

32

2

6,3

6

18,7

8

25,0

16

50

6

18,7

2

6,3

24

32



91
48

32

0


4

12,5

4

12,5


9

28

13

40,6

6

18,8

28

87,5

92
48

33

1

3

3

9.1

4

12,1


13

39,4

9

27,3

7

21,2

29

87,8

93
48

30

0


3

10,0

3

10,0




8

26,7

10

33,3

9

30,0

27

90,0

94
48

32

0




5

15,6

5

15,6

11

34,4

9

28,0

7

22,0

27

84,3

C. KẾT LUẬN :
1. Bài học kinh nghiệm
Qua việc áp dụng đề tài này vào giảng dạy tôi thấy rằng để có được kết quả cao trong quá trình giảng dạy các em trên lớp thì trước hết người thầy phải thự hiện tốt các nhiệm vụ sau :
- Giáo viên cần chọn phối hợp các phương pháp theo hướng tích cực, linh động sáng tạo phù hợp với nội dung, kiểu bài lên lớp, tạo điều kiện cho học sinh học tập tích cực, chủ động độc lập sáng tạo khám phá xây dựng kiến thức mới từ bài học theo sự hướng dẫn của giáo viên.
- Giáo viên phải luôn luôn vận dụng mối quan hệ giũa kiến thức củ và mới trong quá trình dạy học, để xây dựng được nhiều bài học theo hướng tích cực hoá hoạt động của học sinh nhằm đem lại hiệu quả trong giảng dạy.
- Việc giải bài tập phải có có sự lựa chọn phương pháp giải bài tập phù hợp với học sinh, tránh giải nhiều dạng bài tập khác nhau liên tục làm cho học sinh hoang man. Có cảm giác nặng nề với bài tập. Vì vậy để có hiệu quả trong việc giải bài tâp phải từng bước tăng dần dể nâng cao chất lượng học sinh
2. Hướng áp dụng phổ biến của đề tài :
* Với kết quả đạt được như trên bản thân tôi sẽ đem trao đổi kinh nghiệm cùng đồng nghiệp ở tổ, ở trường, các bạn đồng nghiệp trong huyện giảng dạy môn hóa học nói chung và các môn khác nói riêng, để cùng nhau áp dụng vào tiết dạy, đồng thời góp ý kiến xây dựng để đề tài được hoàn thiện hơn.
* khi thực hiện thành công tại đơn vị, giải pháp có thể áp dụng cho một số đơn vị trong huyện.
3. Hướng nghiên cứu tiếp đề tài :
- Với những kinh nghiệm đã được, bản thân tôi đề ra hướng nghiên cứu mới là :
Dạy bài lí thuyết hóa học theo phương pháp tích cực để nâng cao chất lượng dạy và học ở trường THCS

















NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ XẾP LOẠI

1/ Hội đồng khoa học trường, đơn vị:
- Nhận xét:............................................. .................................................. ............................
.................................................. .................................................. ...........................................
.................................................. .................................................. ...........................................
.................................................. .................................................. ...........................................
.................................................. .................................................. ...........................................
.................................................. .................................................. ...........................................
.................................................. .................................................. ...........................................
- Xếp loại :................................................. .................................................. .......................
.................................................. .................................................. ...........................................
.................................................. .................................................. ...........................................
2/ Hội đồng khoa học Phòng Giáo Dục và Đào tạo:
- Nhận xét:............................................. .................................................. ............................
.................................................. .................................................. ...........................................
.................................................. .................................................. ...........................................
.................................................. .................................................. ...........................................
.................................................. .................................................. ...........................................
.................................................. .................................................. ...........................................
.................................................. .................................................. ...........................................
-Xếploại .................................................. .................................................. ..........................
.................................................. .................................................. ...........................................
.................................................. .................................................. ...........................................
2/ Hội đồng khoa học Ngành:
- Nhận xét:............................................. .................................................. ............................
.................................................. .................................................. ...........................................
.................................................. .................................................. ...........................................
.................................................. .................................................. ...........................................
.................................................. .................................................. ...........................................
.................................................. .................................................. ...........................................
.................................................. .................................................. ...........................................
-Xếploại .................................................. .................................................. ..........................
.................................................. .................................................. ...........................................
.................................................. .................................................. ...........................................
.................................................. .................................................. ...........................................
.................................................. .................................................. ...........................................
.................................................. .................................................. ...........................................
.................................................. .................................................. ...........................................
.................................................. .................................................. ...........................................
.................................................. .................................................. ...........................................

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hình thành kĩ năm giải bài tập hoá học trường THCS ( Sách BDTX chu kỳ I 1997 – 2000 ).
2. Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên lớp dạy SGK lớp 9 ( 2005 )
Tác giả :
- Lê Xuân Trọng
- Cao thị Thặng
- Ngô Văn Vụ
- Nguyễn Phú Tuấn
- Phạm Đình Hiến
- Vũ Anh Tuấn
2.Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giào viên THCS chu kì III (2004 – 2007 )
Tác giả :
- Vũ Anh Tuấn
- Cao Thị Thặng
3. SGK hoá học 9: Lê Xuân Trọng NXB Giáo Dục.
4. SGV hoá học 9: Lê Xuân Trọng NXB Giáo Dục.
5. SGK hoá học 8: Lê Xuân Trọng và Nguyễn Cương NXB Giáo Dục.
6. Một số vấn đề đổi mới phương pháp dạy học THCS (2008)
Tác giả :
- Cao Thị Thặng
- Vũ Anh Tuấn























MỤC LỤC
Tiêu đề Trang
Bảng tóm tắt đề tài.............................................. ....................... 1 – 2
A. Mở Đầu
1. Lí do chọn đề tài.............................................. ........................ 3
2. Đối tượng nghiên cứu............................................. ................. 3
3. Phạm vi nghiên cứu............................................. .................... 3
4. Phương pháp nghiên cứu............................................. .......... 3 – 4
B. NỘI DUNG
1. Cơ sở lý luận............................................ ................................. 4
2. Cơ sở thực tiển............................................ ............................. 4
3. Nội dung vấn đề............................................. ......................... 4– 13
C. KẾT LUẬN
1. Bài học kinh nghiệm.......................................... ...................... 14
2. Hướng phổ biến áp dụng của đề tài...................................... 14
3. Hướng nghiên cứu tiếp đề tài.............................................. .. 14
* Tài liệu tham khảo............................................ ....................... 17